Lý Lịch Tư Pháp Số 1 Và Số 2 Khác Nhau Thế Nào?
Khi mở tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp, câu hỏi đầu tiên bạn phải trả lời là: xin phiếu số 1 hay số 2? Mỗi yêu cầu chỉ được chọn một loại, và nếu chọn sai, bạn phải nộp lại từ đầu, mất thêm lệ phí và thêm ít nhất 5 ngày làm việc chờ kết quả.
Câu trả lời cũng không còn giống như vài năm trước. Luật sửa đổi Luật Lý lịch tư pháp có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 đã thay đổi căn bản việc ai được quyền yêu cầu bạn nộp loại phiếu nào. Bài viết này giải thích sự khác biệt giữa hai loại phiếu và giúp bạn chọn đúng theo từng tình huống cụ thể.

Trả lời nhanh
- Phiếu số 1 chỉ ghi án tích chưa được xóa. Đây là loại dùng khi nộp hồ sơ trong nước theo yêu cầu của pháp luật chuyên ngành.
- Phiếu số 2 ghi toàn bộ lịch sử án tích, kể cả án tích đã được xóa. Bạn tự xin để nắm đầy đủ thông tin của mình, hoặc để nộp cho cơ quan nước ngoài khi họ yêu cầu.
- Từ 1/7/2026, không cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được yêu cầu bạn nộp Phiếu số 2; Phiếu số 1 cũng chỉ được yêu cầu trong một số ngành nghề do luật, nghị định quy định.
So sánh chi tiết phiếu số 1 và phiếu số 2
| Tiêu chí | Phiếu số 1 | Phiếu số 2 |
|---|---|---|
| Án tích chưa được xóa | Có ghi | Có ghi |
| Án tích đã được xóa | Không ghi — người đã được xóa án tích được coi là chưa bị kết án | Có ghi, kèm thông tin về việc đã được xóa án tích |
| Chi tiết bản án | Thông tin cơ bản về án tích | Đầy đủ: tội danh, điều khoản áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp, nghĩa vụ dân sự, án phí |
| Cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã | Chỉ ghi khi người yêu cầu đề nghị | Ghi đầy đủ |
| Thông tin nhân thân | Thông tin của người được cấp phiếu | Kèm thông tin cha, mẹ, vợ hoặc chồng (vì vậy tờ khai bắt buộc khai các thông tin này) |
| Ai được yêu cầu bạn nộp | Chỉ trong các trường hợp luật, nghị định quy định | Không ai được yêu cầu (trong phạm vi pháp luật Việt Nam) |
| Lệ phí, thời hạn, ủy quyền | Giống nhau: 200.000đ/lần/người (100.000đ với đối tượng được giảm); 05 ngày làm việc; được ủy quyền cho cả hai loại | |
Với phần lớn người chưa từng bị kết án, cả hai loại phiếu đều ghi "không có án tích". Khác biệt thực tế nằm ở mục đích sử dụng và quy định về việc ai được yêu cầu, chứ không chỉ ở nội dung.
Từ 1/7/2026: ai được yêu cầu bạn nộp loại phiếu nào
Đây là thay đổi quan trọng nhất nhưng cũng bị hiểu sai nhiều nhất. Theo Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp sau khi được sửa đổi bởi Luật số 107/2025/QH15:
Phiếu số 2: cấm yêu cầu
Khoản 4 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Quy định này không kèm ngoại lệ. Doanh nghiệp tuyển dụng, trường học, chủ nhà cho thuê hay đối tác kinh doanh trong nước đều không được đòi bạn nộp loại phiếu này.
Phiếu số 1: chỉ khi có văn bản quy định
Khoản 5 cho phép yêu cầu thông tin lý lịch tư pháp hoặc Phiếu số 1 chỉ khi luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định hoặc nghị quyết của Chính phủ có quy định. Phạm vi giới hạn ở việc tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong các ngành nghề liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng, hoặc giao dịch liên quan trực tiếp đến đối tượng yếu thế trong xã hội.
Cơ quan nhà nước: tự khai thác dữ liệu
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị được khai thác thông tin lý lịch tư pháp qua kết nối dữ liệu để phục vụ quản lý cán bộ, công chức, viên chức và giải quyết thủ tục hành chính, thay vì yêu cầu người dân nộp phiếu. Chủ trương này cũng được Bộ Công an phân tích khi giới thiệu luật mới.
Lý do của thay đổi này là thông tin lý lịch tư pháp được luật xếp vào nhóm dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Việc yêu cầu tràn lan, nhất là Phiếu số 2 (có cả án tích đã được xóa), từng khiến nhiều người đã hoàn lương gặp rào cản khi tìm việc.
Cần phân biệt: quy định trên điều chỉnh các chủ thể thuộc phạm vi pháp luật Việt Nam. Khi bạn nộp hồ sơ cho cơ quan nước ngoài (Đại sứ quán, cơ quan di trú, trường đại học nước ngoài), yêu cầu giấy tờ do phía họ quyết định. Bạn vẫn có quyền tự xin Phiếu số 2 của chính mình để đáp ứng yêu cầu đó.
Chọn loại phiếu theo tình huống
| Tình huống | Nên xin |
|---|---|
| Xin việc ở doanh nghiệp tư nhân, vị trí không thuộc ngành nghề pháp luật yêu cầu | Thường không phải nộp. Nếu nhà tuyển dụng yêu cầu, đề nghị họ nêu căn cứ văn bản pháp luật. |
| Tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề ở ngành nghề có quy định (liên quan an ninh, trật tự, sức khỏe cộng đồng…) | Phiếu số 1, theo đúng văn bản chuyên ngành. Kiểm tra xem có cần yêu cầu xác nhận nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ hay không. |
| Hồ sơ thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã khi văn bản chuyên ngành yêu cầu chứng minh | Phiếu số 1, đánh dấu yêu cầu xác nhận nội dung cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp. |
| Thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức | Cơ quan được khai thác dữ liệu trực tiếp. Hỏi rõ bộ phận tuyển dụng trước khi tự xin. |
| Du học, định cư, lao động, kết hôn với người nước ngoài | Theo checklist của cơ quan nước ngoài. Nhiều nơi yêu cầu Phiếu số 2 kèm bản dịch và hợp pháp hóa lãnh sự. |
| Xin visa diện ngắn hạn có yêu cầu chứng minh lý lịch | Theo yêu cầu của Đại sứ quán; nếu không ghi rõ loại, hỏi lại bằng văn bản trước khi xin. |
| Muốn tự kiểm tra toàn bộ thông tin lý lịch tư pháp của mình | Phiếu số 2 — loại duy nhất thể hiện đầy đủ, kể cả án tích đã xóa. |
| Đã có phiếu điện tử, cần dùng lại cho thủ tục hành chính trong nước | Có thể không cần xin mới — thông tin đã hiển thị trên VNeID và có giá trị như phiếu. |
Với hồ sơ đi nước ngoài, phiếu lý lịch tư pháp chỉ là một phần. Các giấy tờ khác cần khớp thông tin với nhau (họ tên, ngày sinh, mục đích chuyến đi), và dịch vụ visa nước ngoài của Vạn Phát Gia có thể rà soát đồng bộ cả bộ hồ sơ. Nếu thời gian đang gấp, xem thêm các tình huống cần phiếu khẩn và cách xử lý trong bài viết liên quan.
5 hiểu lầm phổ biến về phiếu số 1 và số 2
- "Phiếu số 2 là loại cao cấp hơn, nộp số 2 cho chắc."
Không đúng. Phiếu số 2 chứa nhiều thông tin nhạy cảm hơn, không phải "giá trị hơn". Nộp số 2 khi nơi nhận chỉ cần số 1 là cung cấp dư thông tin cá nhân không cần thiết. - "Công ty yêu cầu thì phải nộp."
Từ 1/7/2026, doanh nghiệp không được yêu cầu Phiếu số 2, và chỉ được yêu cầu Phiếu số 1 khi có văn bản pháp luật quy định cho vị trí đó. - "Phiếu số 2 không được nhờ người khác làm thay."
Đây là quy định cũ. Theo luật sửa đổi, bạn được ủy quyền cho cả hai loại phiếu; cha, mẹ, vợ, chồng, con làm thay không cần văn bản ủy quyền. - "Đã được xóa án tích thì phiếu nào cũng trắng."
Chỉ đúng với Phiếu số 1. Phiếu số 2 vẫn ghi án tích đã xóa kèm thông tin về việc xóa án tích. - "Xin một lần được cả hai loại."
Mỗi yêu cầu chỉ chọn một loại. Cần cả hai thì phải tạo hai yêu cầu và nộp lệ phí riêng.
Bị yêu cầu nộp phiếu không đúng quy định thì làm gì
Nếu nhà tuyển dụng hoặc đối tác trong nước yêu cầu bạn nộp Phiếu số 2, hoặc yêu cầu Phiếu số 1 cho vị trí không thuộc diện luật định:
- Hỏi lại họ căn cứ pháp lý cụ thể (tên văn bản, điều khoản) — một câu hỏi lịch sự thường đủ để làm rõ.
- Dẫn chiếu Điều 7 khoản 4 và khoản 5 Luật Lý lịch tư pháp (sửa đổi bởi Luật 107/2025/QH15) khi trao đổi.
- Nếu họ có căn cứ hợp lệ cho Phiếu số 1, xin đúng Phiếu số 1 thay vì số 2.
- Lưu lại trao đổi bằng văn bản (email, tin nhắn) để làm căn cứ khi cần phản ánh với cơ quan có thẩm quyền.
Thủ tục xin mỗi loại có khác nhau không
Về cơ bản là giống nhau: cùng cơ quan cấp (Cục Hồ sơ nghiệp vụ – Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh), cùng kênh nộp (VNeID, Cổng Dịch vụ công quốc gia, bưu chính, trực tiếp), cùng lệ phí và thời hạn. Khác biệt nằm ở tờ khai:
- Phiếu số 2 bắt buộc khai thông tin cha, mẹ, vợ hoặc chồng.
- Phiếu số 1 có thêm lựa chọn yêu cầu xác nhận nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp — chỉ đánh dấu khi nơi nhận cần.
Danh sách chi tiết các giấy tờ cần có khi làm lý lịch tư pháp được tổng hợp riêng theo từng trường hợp.
Nếu vẫn chưa chắc nên xin loại nào
Quy tắc an toàn nhất là hỏi nơi nhận bằng văn bản trước khi nộp yêu cầu: loại phiếu, bản điện tử hay bản giấy, số bản, có cần dịch thuật – hợp pháp hóa không. Nếu nơi nhận trả lời không rõ ràng, hoặc hạn nộp đã cận kề, đội ngũ chúng tôi có thể hỗ trợ xin đúng loại phiếu lý lịch tư pháp ngay từ lần đầu, đối chiếu với yêu cầu thực tế của hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau ở điểm nào quan trọng nhất?
Phiếu số 1 chỉ ghi án tích chưa được xóa, còn Phiếu số 2 ghi toàn bộ lịch sử án tích, kể cả án tích đã được xóa, cùng chi tiết bản án và thông tin cha, mẹ, vợ hoặc chồng.
Xin việc cần lý lịch tư pháp số mấy?
Từ 1/7/2026, nhà tuyển dụng không được yêu cầu Phiếu số 2 và chỉ được yêu cầu Phiếu số 1 khi luật, nghị định quy định cho ngành nghề hoặc vị trí đó. Nhiều vị trí thông thường không còn phải nộp phiếu.
Du học, định cư cần lý lịch tư pháp số mấy?
Tùy yêu cầu của cơ quan nước ngoài tiếp nhận hồ sơ; nhiều nơi yêu cầu Phiếu số 2 kèm bản dịch công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự. Bạn nên kiểm tra checklist chính thức của Đại sứ quán hoặc trường trước khi xin.
Công ty có được yêu cầu nộp lý lịch tư pháp số 2 không?
Không. Điều 7 khoản 4 Luật Lý lịch tư pháp sau sửa đổi quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.
Lý lịch tư pháp số 2 có được ủy quyền làm thay không?
Có. Từ 1/7/2026, cá nhân được ủy quyền cho người khác yêu cầu cấp cả Phiếu số 1 và số 2; nếu người làm thay là cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con thì không cần văn bản ủy quyền.
Lệ phí phiếu số 1 và số 2 có khác nhau không?
Không. Cả hai loại có cùng mức phí 200.000đ/lần/người; học sinh từ đủ 16 tuổi, sinh viên, người có công và thân nhân liệt sĩ nộp 100.000đ theo Thông tư 16/2025/TT-BTC.
Không chắc nơi nhận cần phiếu số mấy?
Gửi cho chúng tôi yêu cầu hoặc checklist của nơi nhận hồ sơ; chuyên viên Vạn Phát Gia sẽ xác định đúng loại phiếu, hình thức nhận và số bản cần xin trước khi nộp.
Hotline/Zalo: 0913 139 144
Nội dung cập nhật đến tháng 9/2026 theo Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 107/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) và Thông tư 16/2025/TT-BTC. Bài viết mang tính thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
